Senitram 1.8g

25,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2021-09-13 09:10:47

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:

Video

Senitram 1.8g là gì?

  • Senitram 1.8g là thuốc được chỉ định sử dụng trong những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Minh Dân. Senitram 1.8g hiện đang được các y, bác sĩ khuyên dùng trong điều trị bệnh.

Thành phần của Senitram 1.8g

  • Mỗi lọ chứa Ampicilin natri tương đương với 1.2 g Ampicilin và Sulbactam natri tương đương với 0,6 g sulbactam.

Chỉ định của Senitram 1.8g

  • Ampicilin/sulbactam phải dành để điều trị các nhiễm khuẩn do, hoặc nghi do các vi khuẩn sinh beta-lactamase gây ra, mà một aminopenicilin dùng đơn độc không có tác dụng. Thuốc được chỉ định sử dụng trong những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Điển hình là nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, gồm viêm xoang, viêm tai giữa, và viêm nắp thanh quản, viêm phổi vi khuẩn; nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm thận-bể thận; nhiễm khuẩn trong ổ bụng hoặc bệnh phụ khoa nghi ngờ do vi khuẩn kỵ khí, gồm viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm nội mạc tử cung, viêm vùng chậu; nhiễm khuẩn huyết; nhiễm khuẩn da, phần mềm, xương và khớp; viêm màng não; và lậu không biến chứng.

Chống chỉ định của Senitram 1.8g

  • Đối với người quá mẫn với bất kỳ penicilin nào. Cần thận trọng về khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Tương tác thuốc của Senitram 1.8g

  • Cả ampicilin và sulbactam đều tương kỵ rõ rệt về mặt lý hoá với aminoglycosid và có thể làm mất hoạt tính của aminoglycosid in vitro.
  • Probenecid uống ức chế cạnh tranh thải trừ của cả ampicilin và sulbactam qua ống thận, do đó kéo dài và làm tăng nồng độ của cả hai thuốc trong huyết thanh.
  • Sự gia tăng tần suất phát ban trên người bệnh có acid uric máu cao đang được điều trị đồng thời bằng alopurinol và ampicilin đã được thông báo.
  • Ampicilin được thông báo là có ảnh hưởng đến xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng phương pháp đồng sulfat (Clinitest), nhưng không ảnh hưởng đến xét nghiệm bằng phương pháp glucose oxydase (Clinistix).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Tính an toàn của ampicilin/sulbactam trong thời kỳ thai nghén còn chưa được xác lập đầy đủ. Nghiên cứu trên quá trình sinh sản ở chuột nhắt, chuột cống và thỏ, sử dụng liều cao gấp 10 lần liều sử dụng trên người, không thấy bằng chứng nào về sự thụ tinh bất thường cũng như độc tính trên bào thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Một lượng nhỏ ampicilin và sulbactam được bài tiết qua sữa, do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc đối với người bệnh đang cho con bú. Có 3 vấn đề tiềm tàng đối với trẻ bú mẹ: Biến đổi vi khuẩn chí ở ruột; tác dụng trực tiếp (ví dụ dị ứng …) cản trở phân tích kết quả nuôi cấy khi trẻ sốt cần làm xét nghiệm.

Tác dụng phụ của Senitram 1.8g

  • Ampicilin/sulbactam nhìn chung được dung nạp tốt. Các phản ứng có hại sau đây đã được thông báo:
  • Thường gặp, ADR > 1/100:
    • Tiêu hoá: Ỉa chảy (3%).
    • Da: Phát ban (2%).
    • Tại chỗ: Đau tại vị trí tiêm: 16% (tiêm bắp) và 3% (tiêm tĩnh mạch).
    • Tim mạch: Viêm tĩnh mạch huyết khối (3%).
  • Ít gặp, 1/1000
    • Toàn thân: Mẩn ngứa, buồn nôn, nôn, nhiễm Candida, mệt mỏi, đau đầu, đau ngực, phù.
    • Tiêu hoá: Viêm dạ dày, viêm đại tràng màng giả.
    • Quá mẫn: Mày đay, hồng ban đa dạng, sốc phản vệ.
    • Huyết học: Giảm bạch cầu hạt. 
  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và xử trí

  • Các phản ứng thần kinh, kể cả co giật có thể xuất hiện khi nồng độ beta-lactam cao trong dịch não tuỷ. Ampicilin và sulbactam có thể được loại bỏ ra khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm phân máu, quá trình này có thể làm gia tăng sự thải trừ của thuốc trong trường hợp quá liều ở những người bệnh suy thận 
  • Thuốc bán theo đơn
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Thận trọng của Senitram 1.8g

  • Ampicilin/sulbactam cũng như penicilin có thể gây ra sốc phản vệ của thuốc nên các thận trọng thông thường với liệu pháp penicilin cần được thực hiện.
  • Như với mọi kháng sinh khác, cần theo dõi liên tục các dấu hiệu của tình trạng quá sản của các vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc kể cả nấm. Nếu có dấu hiệu bội nhiễm phải ngưng thuốc ngay và điều trị với loại thích hợp hơn.
  • Như với mọi thuốc có tác dụng toàn thân khác, nên định kỳ kiểm tra chức năng thận, gan và các cơ quan tạo máu trong thời gian điều trị. Điều này rất quan trọng ở trẻ sơ sinh đặc biệt là trẻ non tháng, và những trẻ nhũ nhi khác.
  • Do các kháng sinh, kể cả ampicilin/sulbactam, có khả năng gây viêm đại tràng màng giả, nên cần phải chẩn đoán phân biệt khi người bệnh bị ỉa chảy trong quá trình điều trị.
  • Do người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân có tỷ lệ phát ban đỏ da trong quá trình điều trị bằng aminopenicilin, cần tránh sử dụng ampicilin/sulbactam cho những người bệnh này.

Liều dùng - Cách dùng của Senitram 1.8g

  • Liều dùng:
    • Người lớn: Tổng liều thông thường từ 1,5 g (1 g ampicilin và 0,5 g sulbactam) đến 12 g (8 g ampicilin và 4 g sulbactam) mỗi ngày, được chia ra cách mỗi 6 giờ hoặc 8 giờ. Những trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ có thể chia liều cách mỗi 12 giờ. Liều tối đa của sulbactam không vượt quá 4 g/ngày.
    • Trẻ em: Mặc dù độ an toàn và tính hiệu quả của ampicilin/sulbactam ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác lập, nhưng đối với hầu hết nhiễm khuẩn đã chỉ định có thể tiêm 100 mg ampicilin 50 mg sulbactam /kg/ngày, chia ra cách nhau 6 hoặc 8 giờ. Với trẻ sơ sinh dưới 7 ngày tuổi (đặc biệt là trẻ non tháng) có thể dùng liều hàng ngày tương tự, nhưng chia ra tiêm cách mỗi 12 giờ.
    • Sau khi bệnh nhân hết sốt và không còn những dấu hiệu bất thường, phải tiếp tục dùng thêm 48 giờ nữa. Thời gian điều trị thường từ 5 đến 14 ngày, nhưng có thể kéo dài nếu cần.
    • Điều trị lậu không biến chứng: Tiêm bắp 1 liều duy nhất 1,5 g hoặc 3 g. Có thể đồng thời uống thêm 1 g probenecid để kéo dài nồng độ ampicilin và sulbactam trong huyết tương.
    • Liều dùng cho người suy thận: Khả năng thải trừ ampicilin và sulbactam ở bệnh nhân bị suy thận bị ảnh hưởng như nhau, tỷ lệ nồng độ của hai chất trong huyết tương không thay đổi. Liều dùng và khoảng cách liều cần được điều chỉnh theo mức độ suy thận, độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và chủng gây bệnh. Liều khuyến cáo và khoảng cách liều ở người bệnh suy thận dựa trên độ thanh thải creatinin, có thể tính từ creatinin huyết thanh theo công thức sau:
      • Với bệnh nhân phải hạn chế dùng muối natri, khi điều trị cần phải lưu ý rằng trong 1500 mg ampicilin/sulbactam có khoảng 115 mg natri.
      • Để dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật, dùng từ 1,5 g đến 3 g, tiêm lúc tiền mê để thuốc đủ thời gian đạt nồng độ hiệu quả trong huyết tương và mô khi tiến hành phẫu thuật. Có thể lặp lại liều trên mỗi 6 hoặc 8 giờ. Thường ngưng thuốc 24 giờ sau phẫu thuật trừ khi có chỉ định dùng thêm.
  • Cách dùng:
    • Tiêm bắp: Thuốc có thể được tiêm bắp sâu sau khi hoà tan với 3,2 ml nước cất tiêm hoặc dung dịch pha tiêm vô khuẩn lidocain hydroclorid 0,5% hay 2%. Dung dịch để tiêm bắp nên sử dụng trong vòng 1 giờ sau khi pha.
    • Tiêm tĩnh mạch và truyền tĩnh mạch: Thuốc có thể được pha với 3 5 ml nước cất tiêm để tiêm tĩnh mạch thật chậm tối thiểu là 3 phút, hoặc có thể được pha loãng với 50 100 ml dịch pha loãng tương hợp để truyền tĩnh mạch trong vòng 15 30 phút.
    • Thời gian sử dụng các dung dịch đã pha loãng khác nhau để truyền tĩnh mạch như bảng sau:

Chú ý của Senitram 1.8g

  • Sulbactam natri tương hợp với hầu hết các dịch tiêm truyền tĩnh mạch, nhưng ampicilin natri thì kém bền vững hơn trong các dung dịch chứa dextrose hoặc các carbonhydrat khác. Không nên pha trộn dung dịch có ampicilin với các chế phẩm của máu hoặc dịch đạm thuỷ phân. Thuốc tương kỵ với các aminoglycosid, nên không được trộn chung trong cùng 1 bơm tiêm hoặc vật chứa.
  • Để sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả cần lưu ý:
    • Không sử dụng thuốc đã quá hạn dùng ghi trên bao bì.
    • Không dùng các lọ thuốc có biểu hiện biến màu, vón cục.

Hạn dùng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 300C.

Đóng gói

  • Hộp 1 lọ, loại 20 ml.

Nhà sản xuất

  • Công ty Dược phẩm Minh Dân, Việt Nam.

Giá Senitram 1.8g là bao nhiêu?

  • Giá của Senitram 1.8g hiện đang được Nhà thuốc Tuệ Minh cập nhật. Để biết chính xác giá Senitram 1.8g các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 0889.969.368 để chúng tôi tư vấn và kiểm tra báo giá thời điểm hiện tại.

Mua Senitram 1.8g ở đâu?

Mua hàng chính hãng sản phẩm Senitram 1.8g tại Nhà thuốc Tuệ Minh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng 
  • Mua hàng trên website: nhathuoctueminh.net
  • Hoặc gọi ngay số hotline: Call/Zalo: 0889.969.368 để được các dược sĩ tư vấn miễn phí.

Câu hỏi thường gặp

  • Giá Senitram 1.8g hiện đang được Nhà thuốc Tuệ Minh cập nhật. Để biết chính xác giá Tenafine Cream 15g các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo: 090.179.6388 để chúng tôi tư vấn và kiểm tra báo giá thời điểm hiện tại.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các sản phẩm tại Nhà thuốc Tuệ Minh đều có mô tả chi tiết. Chúng tôi sẽ cung cấp thông tin đầy đủ và cập nhật thông tin mới nhất. Mặc dù chúng tôi lựa chọn và cung cấp thông tin từ các trang web đáng tin cậy và chính thống, có độ chính xác cao, nhưng bạn nên coi nó chỉ là tài liệu tham khảo. Hãy trao đổi lại với bác sĩ điều trị cho bạn về các sản phẩm mà bạn đang, đã và có ý định sử dụng. Nhà thuốc Tuệ Minh sẽ không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hay mất mát gì phát sinh khi bạn tự ý sử dụng Dược phẩm mà không có chỉ định của bác sĩ.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ