Frantel - Albendazol 400mg Éloge France

Frantel - Albendazol 400mg Éloge France

Mã: 893100312223 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Hạn sử dụng
36 tháng
Dạng bào chế
Viên nén
Số đăng ký
893100312223

Hoạt chất

Thông tin Frantel - Albendazol 400mg Éloge France

Frantel là thuốc gì?

  • Frantel - sản phẩm của Công ty Liên doanh Dược phẩm Éloge France Việt Nam, là một loại thuốc kháng ký sinh trùng hiệu quả, được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh nhiễm giun sán đường ruột và mô. Với hoạt chất chính là Albendazol, Frantel hoạt động bằng cách ức chế sự phát triển của ký sinh trùng, giúp tiêu diệt và đào thải chúng ra khỏi cơ thể. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, tiện lợi cho việc sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị các bệnh như giun đũa, giun kim, giun móc, sán dây và các thể ấu trùng di trú.

Thành phần có trong Frantel

  • Albendazol 400mg.

Công dụng của Frantel

  • Bệnh ấu trùng sán lợn (Taenia solium) ở hệ thần kinh (trong hoặc ngoài nhu mô thần kinh).
  • Bệnh nang sán chó (Echinococcus granulosus) ở gan, phổi và màng bụng trước khi phẫu thuật hoặc khi không thể phẫu thuật được.
  • Nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenale và Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun kim (Enterobius vermicularis) và giun chỉ (Mansonella perstants, Wuchereria bancrofti, Loa loa). Ấu trùng di trú ở da hoặc di trú nội tạng do Toxocara canis hoặc T. cati.
  • Bệnh do Giardia gây ra.
  • Bệnh sán lá gan (Clonorchis sinensis).

Hướng dẫn sử dụng Frantel

  • Cách sử dụng: Uống nguyên viên với lượng nước lọc vừa đủ. 
  • Liều dùng: Dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều khuyến cáo sau:
    • Người lớn và trẻ em:
      • Bệnh ấu trùng sán lợn Cysticercus cellulosae ở mô thần kinh: Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, cân nặng ≥ 60 kg: 400 mg/lần, 2 lần/ngày uống cùng với thức ăn trong 8 - 30 ngày.
      • Đối với những người cân nặng dưới 60 kg: 15 mg/kg/ngày (không quá 800 mg/ngày), chia 2 lần, uống cùng thức ăn, trong 8 - 30 ngày. Có thể nhắc lại nếu cần thiết.
      • Chưa có liều cho trẻ dưới 6 tuổi.
      • Bệnh nang sán chó Echinococcus (điều trị xen kẽ với phẫu thuật): Liều dùng như trên, nhưng một đợt điều trị kéo dài 28 ngày, nhắc lại sau 14 ngày nghỉ thuốc. Cứ thế điều trị 3 đợt liên tiếp.
    • Giun đũa, giun móc hoặc giun tóc, giun kim:
      • Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 400 mg uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.
      • Trẻ em cho tới 2 tuổi: 200 mg 1 liều duy nhất uống trong 1 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.
    • Giun lươn (Strongyloides):
      • Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 400 mg/lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.
      • Trẻ em cho tới 2 tuổi: 200 mg/lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.
    • Giun Capillaria:
      • Người lớn và trẻ em: 200 mg/lần, 2 lần/ngày trong 10 ngày.
    • Ấu trùng di trú ở da:
      • Người lớn: 400 mg/lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể tăng lên 5 - 7 ngày mà không thêm tác dụng không mong muốn.
      • Trẻ em: 5 mg/kg/ngày, uống trong 3 ngày.
    • Bệnh do Giardia: 400 mg/lần/ngày, uống trong 5 ngày.
    • Bệnh sán lá gan do Clonorchis sinensis: Trẻ em và người lớn: 10 mg/kg/ngày, uống trong 7 ngày.
    • Bệnh giun chỉ bạch huyết (Wuchereria bancrofti, Brugia melafi), nhiễm giun chỉ tiềm ẩn (bệnh phổi nhiệt đới tăng bạch cầu ưa eosin): diethylcarbamazin là thuốc được lựa chọn để diệt giun chỉ cả ấu trùng lẫn trưởng thành. Ở các vùng có bệnh giun chỉ lưu hành, hàng năm cho 1 liều đơn albendazolee 400 mg với diethylcarbamazin 6 mg/kg hoặc ivermectin (200 microgam/kg) có tác dụng ngăn chặn bệnh lây truyền. Điều trị như vậy tiếp tục ít nhất trong 5 năm.

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn với bất cứ thành phần nào có trong sản phẩm.

Tác dụng phụ của sản phẩm

  • Tác dụng phụ có thể sảy ra khi sử dụng Frantel 400mg:
    • Thường gặp:
      • Sốt.
      • Nhức đầu, chóng mặt, tăng áp suất trong não.
      • Chức năng gan bất thường.
      • Đau bụng, buồn nôn, nôn. Rụng tóc (phục hồi được).
    • Ít gặp:
      • Phản ứng dị ứng. Giảm bạch cầu.
      • Ban da, mày đay. Suy thận cấp.
    • Hiếm gặp:
      • Giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

Lưu ý khi sử dụng

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Tương tác với thuốc khác

  • Nồng độ của chất có hoạt tính albendazole sulfoxid trong huyết tương tăng hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm dexamethason.
  • Praziquantel (40 mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazole sulfoxid khoảng 50% so với dùng albendazole đơn độc (400 mg).
  • Nồng độ albendazole sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10 mg/kg/ngày) so với dùng albendazole đơn độc (20 mg/kg/ngày).
  • Dược động học của theophylin không thay đổi sau khi uống 1 liều albendazole 400 mg.

Sản phẩm tương tự

Thông tin khác

  • Đóng gói: Hộp 01 vỉ x 01 viên.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất