Fortipred - Remington Pharmaceutical Industries

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-02-08 08:39:24

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-20344-17
Xuất xứ:
Pakistan
Dạng bào chế:
Dung dịch nhỏ mắt
Số đăng ký:
VN-20344-17

Video

Fortipred là thuốc gì?

  • Thuốc Fortipred là một loại corticosteroid được sử dụng rộng rãi trong điều trị các tình trạng viêm nhiễm, dị ứng, và các bệnh lý tự miễn dịch. Thành phần chính của Fortipred là Methylprednisolon, với hàm lượng 10mg/ml, giúp giảm viêm và các triệu chứng liên quan đến các bệnh lý như viêm khớp, viêm da dị ứng, và các bệnh về hệ miễn dịch. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần phải được chỉ định và theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ để tránh các tác dụng phụ không mong muốn. Bài viết này sẽ cung cấp các thông tin về công dụng, cách sử dụng và những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc Fortipred.

Thành phần có trong Fortipred

  • Methyl prednisolon hàm lượng 10mg/ml.

Công dụng của Fortipred

  • Viêm loét kết mạc do dị ứng.
  • Viêm thần kinh mắt.
  • Viêm mống mắt thể mi.
  • Viêm giác mạc.
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ. 

Hướng dẫn sử dụng Fortipred

  • Cách sử dụng: Nhỏ mắt.
  • Liều dùng: Dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều khuyến cáo sau:
    • Nhỏ 1 đến 2 giọt vào túi kết mạc từ 2 đến 4 lần trong ngày. Trong 24 đến 48 giờ đầu, liều có thể tăng lên 2 giọt mỗi giờ.  

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn với bất cứ thành phần nào có trong sản phẩm.

Tác dụng phụ của sản phẩm

  • Tác dụng phụ có thể sảy ra khi sử dụng Fortipred:
    • Thường gặp, ADR > 1/100:
      • Rối loạn mắt: Gây tăng nhãn áp kèm theo tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị trường, đục thủy tinh thể dưới bao sau: nhiễm trùng thứ phát do nấm hoặc do các virus được phóng thích từ mô mắt; thủng nhãn cầu khi dùng trong trường hợp mỏng giác mạc hoặc củng mạc; chậm lành vết thương.
    • Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
      • Rối loạn mắt: Giãn đồng tử, mất khả năng điều trị thị lực và hiện tượng sụp mi.
      • Toàn thân: Nhiễm độc toàn thân.
    • Không rõ tần suất:
      • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn, mề đay.
      • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.
      • Rối loạn mắt: Đục thủy tinh thể dưới bao sau, kích ứng mắt, xuyên thủng mắt (thủng củng mạc hoặc giác mạc), cảm giác có dị vật trong mắt, tăng nhãn áp, giãn đồng tử, sung huyết mắt, nhiễm trùng mắt (bao gồm nhiễm khuẩn, nhiễm nấm và nhiễm virus), nhìn mờ/ rối loạn thị giác.
      • Rối loạn tiêu hóa: Loạn vị giác.
      • Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban.

Lưu ý khi sử dụng

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Tương tác với thuốc khác

  • Tăng tác dụng/độc tính của các thuốc ức chế acetylcholinesterase, amphotericin B, cyclosporin, các thuốc lợi niệu quai, các thuốc lợi niệu thiazid, natalizumab, các thuốc chống viêm không steroid (cả loại ức chế COX không chọn lọc và ức chế chọn lọc COX 2), các vắc xin sống, warfarin.
  • Giảm tác dụng/giảm nồng độ của các thuốc điều trị đái tháo đường, calcitriol, corticorelin, isoniazid, các salicylat, các vắc xin (bất hoạt).
  • Nồng độ/tác dụng của prednisolon có thể bị tăng bởi các thuốc chống nấm (dẫn xuất nhóm azol dùng đường toàn thân), aprepitant, các thuốc chẹn kênh calci (không thuộc nhóm dihydropyridin), cyclosporin, các dẫn xuất estrogen, fluconazol, fosaprepitant, kháng sinh nhóm macrolid, các thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh cơ (loại không khử cực), các kháng sinh nhóm quinolon, các salicylat, trastuzumab.
  • Nồng độ/tác dụng của prednisolon có thể bị giảm bởi aminoglutethimid, các thuốc kháng acid, các barbiturat, các chất gắn acid mật, echinacea, primidon, các dẫn xuất rifamicin, phenytoin, carbamazepin.
  • Dùng cùng digitalis có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim do hạ kali huyết. Phải theo dõi chặt khi dùng cùng các thuốc cũng làm giảm kali huyết.
  • Prednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần điều chỉnh liều thuốc chống đái tháo đường.
  • Tránh dùng đồng thời prednisolon với thuốc chống viêm không steroid vì có thể gây loét dạ dày.

Sản phẩm tương tự

  • Các bạn có thể tham khảo thêm sản phẩm Methylprednisolon có công dụng tương tự Fortipred.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát.

Thông tin khác

  • Đóng gói: Hộp 1 lọ 5ml.

“Cám ơn bạn đã ủng hộ, đồng hành và tin tưởng sử dụng sản phẩm tại Nhà thuốc Tuệ Minh. Sự tin tưởng, yêu mến của Quý khách hàng là niềm tự hào và thành công lớn nhất của chúng tôi trong quá trình phát triển. Chúc bạn ngày mới vui vẻ!”


Câu hỏi thường gặp

  • Giá Fortipred - Remington Pharmaceutical Industries hiện đang được Nhà thuốc Tuệ Minh cập nhật. Để biết chính xác giá của sản phẩm, các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo: 090.179.6388 để chúng tôi tư vấn và kiểm tra báo giá thời điểm hiện tại.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các sản phẩm tại Nhà thuốc Tuệ Minh đều có mô tả chi tiết. Chúng tôi sẽ cung cấp thông tin đầy đủ và cập nhật thông tin mới nhất. Mặc dù chúng tôi lựa chọn và cung cấp thông tin từ các trang web đáng tin cậy và chính thống, có độ chính xác cao, nhưng bạn nên coi nó chỉ là tài liệu tham khảo. Hãy trao đổi lại với bác sĩ điều trị cho bạn về các sản phẩm mà bạn đang, đã và có ý định sử dụng. Nhà thuốc Tuệ Minh sẽ không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hay mất mát gì phát sinh khi bạn tự ý sử dụng Dược phẩm mà không có chỉ định của bác sĩ.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ