Đặt hàng nhanh: 0971899466
Meropenem 1g VCP

Meropenem 1g VCP

Mã: VD-24339-16 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Hoạt chất
Meropenem (dưới dạng hỗn hợp meropenem trihydrat phối hợp với natri carbonat theo tỷ lệ 1:0,208) 1g
Dạng bào chế
Bột pha tiêm truyền
Số đăng ký
VD-24339-16

Thông tin Meropenem 1g VCP

Meropenem 1g là thuốc gì?

  • Meropenem 1g là một loại thuốc kháng sinh mạnh mẽ thuộc nhóm carbapenem, được chỉ định để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn nghiêm trọng ở người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên. Với thành phần chính là Meropenem, thuốc có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị các nhiễm khuẩn phức tạp như viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn sau sinh, và nhiễm khuẩn da có biến chứng. Meropenem 1g cũng được sử dụng trong điều trị viêm màng não nhiễm khuẩn cấp tính và bệnh nhân sốt do giảm bạch cầu, giúp kiểm soát nhiễm trùng, ngăn ngừa biến chứng và cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân.

Thành phần có trong Meropenem 1g

  • Meropenem.

Công dụng của Meropenem 1g

  • Meropenem 1g được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên. Bao gồm:
    • Viêm phổi (viêm phổi cộng đồng hoặc mắc phải tại bệnh viện), viêm phế quản - phổi ở bệnh nhân xơ nang.
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.
    • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng.
    • Nhiễm khuẩn trong và sau cuộc đẻ.
    • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng.
    • Viêm màng não nhiễm khuẩn cấp tính.
    • Bệnh nhân sốt do giảm bạch cầu.

Hướng dẫn sử dụng Meropenem 1g

  • Cách sử dụng: Uống trực tiếp với nước.
  • Liều dùng: Dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều khuyến cáo sau:
    • Liều dùng thuốc Meropenem ở người lớn:
      • Nhiễm trùng da và cấu trúc da: Tiêm 500mg mỗi lần, cách nhau 8 giờ. Nếu nhiễm trùng do trực khuẩn mủ xanh, tăng liều lên 1g, cũng cách nhau 8 giờ mỗi lần.
      • Nhiễm khuẩn ổ bụng: Dùng 1g mỗi lần, cách nhau 8 giờ.
      • Viêm phổi bệnh viện: Tiêm 1g mỗi lần, cách 8 giờ.
      • Thời gian điều trị tối thiểu là 7 ngày nếu nhiễm trùng không phải do trực khuẩn mủ xanh và bệnh nhân có đáp ứng tốt với thuốc. Thông thường, thời gian điều trị có thể kéo dài từ 7 đến 21 ngày để diệt hoàn toàn tác nhân gây bệnh.
    • Liều dùng thuốc Meropenem ở trẻ em:
      • Nhiễm trùng da và cấu trúc da: Dùng 10mg/kg, cách 8 giờ mỗi lần. Liều tối đa là 500mg mỗi lần. Nếu nhiễm trùng do trực khuẩn mủ xanh, liều là 20mg/kg, cách 8 giờ.
      • Nhiễm khuẩn ổ bụng:
        • Trẻ từ 3 tháng tuổi trở lên: Dùng 20mg/kg mỗi lần, cách nhau 8 giờ, liều tối đa là 1g mỗi lần.
        • Trẻ sơ sinh dưới 2 tuần tuổi hoặc sinh trước 32 tuần: Dùng 20mg/kg, cách 12 giờ.
        • Trẻ sơ sinh từ 2 tuần tuổi trở lên và sinh trước 32 tuần: Dùng 30mg/kg, cách 8 giờ.
      • Viêm màng não: Dùng cho trẻ từ 3 tháng tuổi trở lên, liều 40mg/kg, cách 8 giờ mỗi lần, tối đa 2g mỗi lần.

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn với bất cứ thành phần nào có trong sản phẩm.

Tác dụng phụ của sản phẩm

  • Một số tác dụng phụ có thể sảy ra khi sử dụng Meropenem 1g như: Viêm, đau tại chỗ tiêm, đau bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy,…

Lưu ý khi sử dụng

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Tương tác với thuốc khác

  • Thuốc chống đông máu (Warfarin, Heparin): Meropenem có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, dẫn đến nguy cơ chảy máu cao hơn. Do đó, cần theo dõi cẩn thận chỉ số đông máu (INR) khi sử dụng kết hợp với thuốc chống đông.
  • Thuốc lợi tiểu (như Furosemide): Sử dụng Meropenem đồng thời với thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ liên quan đến thận. Cần theo dõi chức năng thận khi sử dụng kết hợp các thuốc này.
  • Probenecid: Probenecid có thể làm giảm sự thải trừ của Meropenem qua thận, dẫn đến tăng nồng độ Meropenem trong máu, có thể gây ra độc tính cao hơn. Vì vậy, việc sử dụng phối hợp giữa Meropenem và Probenecid cần được thận trọng.
  • Thuốc kháng sinh khác (như Aminoglycoside): Khi sử dụng Meropenem kết hợp với các thuốc kháng sinh khác như aminoglycoside (ví dụ Gentamicin), có thể tăng cường tác dụng diệt khuẩn, nhưng cũng có thể tăng nguy cơ độc tính đối với thận. Cần theo dõi chức năng thận và nồng độ thuốc trong máu khi dùng phối hợp.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Một số thuốc NSAIDs có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận khi dùng kết hợp với Meropenem. Cần theo dõi cẩn thận chức năng thận khi sử dụng đồng thời.
  • Thuốc chống nấm (ví dụ: Amphotericin B): Dùng Meropenem đồng thời với thuốc chống nấm như Amphotericin B có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận, cần theo dõi chức năng thận khi kết hợp hai loại thuốc này.

Sản phẩm tương tự

  • Các bạn có thể tham khảo thêm sản phẩm Meropenem 500mg kabi có công dụng tương tự Meropenem 1g.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát.

“Cám ơn bạn đã ủng hộ, đồng hành và tin tưởng sử dụng sản phẩm tại Nhà thuốc Tuệ Minh. Sự tin tưởng, yêu mến của Quý khách hàng là niềm tự hào và thành công lớn nhất của chúng tôi trong quá trình phát triển. Chúc bạn ngày mới vui vẻ!”

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất