Sunirbe - Irbesartan 150mg tablets Liconsa

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-12-07 02:05:23

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
840110978924
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Tây Ban Nha
Hạn sử dụng:
24 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Số đăng ký:
840110978924

Video

Sunirbe 150mg tablets là thuốc gì?

  • Sun Irbe 150mg là thuốc được chỉ định để điều trị bệnh tăng huyết áp và các bệnh lý liên quan đến hệ tim mạch. Sunirbe 150mg tablets giúp giãn nở mạch máu, từ đó giảm huyết áp và bảo vệ tim mạch, giúp giảm nguy cơ đột quỵ và nhồi máu cơ tim mang lại sức khỏe, cuộc sống vui vẻ cho người sử dụng.

Thành phần có trong Sunirbe 150mg tablets

  • Irbesartan 150mg.

Công dụng của Sunirbe 150mg tablets

  • Sunirbe 150mg tablets dùng để:
    • Điều trị tăng huyết áp nguyên phát, bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có kèm tăng huyết áp.

Hướng dẫn sử dụng Sunirbe 150mg tablets

  • Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.
  • Liều dùng: Dùng theo liều chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều khuyến cáo sau:
    • Người lớn: Liều khởi đầu khuyến nghị là 150mg, dùng một lần mỗi ngày. Liều này giúp kiểm soát huyết áp trong vòng 24 giờ tốt hơn so với liều 75mg. Tuy nhiên, liều 75mg có thể được xem xét cho các trường hợp đặc biệt, như bệnh nhân đang thẩm tách máu, giảm thể tích tuần hoàn, hoặc trên 75 tuổi.
    • Điều chỉnh liều: Nếu liều 150mg không kiểm soát đủ huyết áp, có thể tăng lên 300mg mỗi ngày hoặc phối hợp với thuốc hạ huyết áp khác. Thuốc lợi tiểu như hydroclorothiazid thường được sử dụng kết hợp để tăng cường hiệu quả.
    • Bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và tăng huyết áp: Liều khởi đầu là 150mg mỗi ngày và có thể tăng lên 300mg mỗi ngày khi cần thiết. Liều 300mg được ưu tiên để bảo vệ chức năng thận ở nhóm bệnh nhân này.

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.

Tác dụng phụ của sản phẩm

  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
    • Thần kinh: Chóng mặt, đặc biệt khi thay đổi tư thế.
    • Mạch máu: Hạ huyết áp tư thế, dễ xảy ra ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
    • Cơ - xương: Đau cơ, đau khớp nhẹ.
    • Toàn thân: Mệt mỏi hoặc cảm giác kiệt sức.
    • Xét nghiệm: Tăng nồng độ kali trong máu, tăng creatin kinase huyết thanh (không liên quan các vấn đề cơ xương lâm sàng).
  • Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)
    • Tim mạch: Nhịp tim nhanh, đỏ bừng mặt.
    • Hô hấp: Ho khan, không liên quan đến bệnh lý đường hô hấp.
    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu hoặc ợ nóng.
    • Gan - mật: Vàng da, chức năng gan bất thường.
    • Hệ sinh sản: Rối loạn tình dục.
    • Toàn thân: Đau tức ngực.
  • Hiếm gặp và chưa rõ tần suất
    • Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như phù mạch, phát ban, mày đay.
    • Chuyển hóa: Tăng kali huyết đáng kể.
    • Thần kinh: Hoa mắt, đau đầu, ù tai.
    • Da và mô dưới da: Viêm mạch máu.
    • Thận - tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận ở bệnh nhân nguy cơ cao.

Lưu ý khi sử dụng

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Phụ nữ mang thai: Nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai, hãy thông báo cho bác sĩ để được tư vấn và chuyển sang liệu pháp an toàn hơn. 
  • Phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa có đủ dữ liệu về việc irbesartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ bú mẹ, nên tránh sử dụng irbesartan trong giai đoạn cho con bú. 
  • Người điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc: Mặc dù irbesartan ít có khả năng ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc, nhưng một số bệnh nhân có thể gặp chóng mặt hoặc mệt mỏi trong quá trình điều trị tăng huyết áp. Do đó, cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo, đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị hoặc tăng liều
  • Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch: Những người bị mất nước và muối do dùng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn ít muối, tiêu chảy hoặc nôn có nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng sau liều đầu tiên. Cần khắc phục tình trạng này trước khi dùng thuốc.
  • Bệnh nhân hẹp động mạch thận: Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên có nguy cơ cao bị suy giảm chức năng thận và hạ huyết áp. Điều này đặc biệt quan trọng khi điều trị bằng các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosteron, bao gồm irbesartan.
  • Suy thận và bệnh nhân ghép thận: Cần theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin trong máu khi điều trị cho bệnh nhân suy thận. Irbesartan chưa được nghiên cứu đầy đủ trên bệnh nhân mới ghép thận.
  • Tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường type 2: Hiệu quả của irbesartan đối với tim và thận có thể không nhất quán ở một số nhóm bệnh nhân, đặc biệt là phụ nữ và người da màu.
  • Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS): Việc phối hợp irbesartan với các thuốc ức chế ACE hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận. Nếu cần sử dụng, phải có sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.
  • Tăng kali máu: Bệnh nhân bị suy thận, suy tim hoặc đái tháo đường cần theo dõi nồng độ kali máu cẩn thận trong quá trình điều trị, vì thuốc có thể gây tăng kali.
  • Kết hợp với lithium: Không khuyến cáo phối hợp irbesartan với lithium, do nguy cơ độc tính tăng cao.
  • Hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá: Bệnh nhân mắc các bệnh lý van tim hoặc bệnh cơ tim phì đại cần thận trọng khi sử dụng irbesartan, do thuốc có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức.
  • Cường aldosterol tiên phát: Những bệnh nhân mắc tình trạng này thường không đáp ứng tốt với thuốc tác động qua hệ renin-angiotensin. Vì vậy, không nên sử dụng irbesartan trong các trường hợp này.
  • Người da đen: Irbesartan có thể kém hiệu quả trong việc giảm huyết áp ở người da đen so với các nhóm dân tộc khác, do đặc điểm sinh lý liên quan đến renin thấp.
  • Nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân thiếu máu cục bộ: Hạ huyết áp quá mức có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, đặc biệt ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch từ trước.

Tương tác với thuốc khác

  • Thuốc tăng cường hoạt động của hệ thần kinh.
  • Thuốc chống trầm cảm (SSRI, SNRI).
  • Thuốc an thần hoặc thuốc giảm lo âu.

Quá liều và cách xử trí

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát.

Thông tin khác

  • Số đăng ký: 840110978924.
  • Nguồn gốc: Tây Ban Nha.
  • Hạn sử dụng: 24 tháng.
  • Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 7 viên.

Sản phẩm tương tự

  • Bidinatec 10 Bidiphar là một lựa chọn có thể thay thế cho Sunirbe 150mg tablets trong điều trị tăng huyết áp và bảo vệ thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2.

“Cám ơn bạn đã ủng hộ, đồng hành và tin tưởng sử dụng sản phẩm tại Nhà thuốc Tuệ Minh. Sự tin tưởng, yêu mến của Quý khách hàng là niềm tự hào và thành công lớn nhất của chúng tôi trong quá trình phát triển. Chúc bạn ngày mới vui vẻ!”


Câu hỏi thường gặp

  • Giá Sunirbe - Irbesartan 150mg tablets Liconsa hiện đang được Nhà thuốc Tuệ Minh cập nhật. Để biết chính xác giá của sản phẩm, các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo: 090.179.6388 để chúng tôi tư vấn và kiểm tra báo giá thời điểm hiện tại.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các sản phẩm tại Nhà thuốc Tuệ Minh đều có mô tả chi tiết. Chúng tôi sẽ cung cấp thông tin đầy đủ và cập nhật thông tin mới nhất. Mặc dù chúng tôi lựa chọn và cung cấp thông tin từ các trang web đáng tin cậy và chính thống, có độ chính xác cao, nhưng bạn nên coi nó chỉ là tài liệu tham khảo. Hãy trao đổi lại với bác sĩ điều trị cho bạn về các sản phẩm mà bạn đang, đã và có ý định sử dụng. Nhà thuốc Tuệ Minh sẽ không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hay mất mát gì phát sinh khi bạn tự ý sử dụng Dược phẩm mà không có chỉ định của bác sĩ.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ