Đặt hàng nhanh: 0971899466
Xavarox 15 - Rivaroxaban 15mg Traphaco

Xavarox 15 - Rivaroxaban 15mg Traphaco

Mã: 893110112400 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Hạn sử dụng
36 tháng
Dạng bào chế
Viên nén
Số đăng ký
893110112400

Thông tin Xavarox 15 - Rivaroxaban 15mg Traphaco

Xavarox 15 là thuốc gì?

  • Xavarox 15 là thuốc chống đông máu thuộc nhóm thuốc anticoagulants, được sử dụng trong điều trị và phòng ngừa các bệnh lý liên quan đến huyết khối như đột quỵ, huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), hoặc thuyên tắc phổi. Xavarox 15 được chỉ định cho nhiều đối tượng bệnh nhân, bao gồm những người có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch hoặc các vấn đề về huyết khối.

Thành phần có trong Xavarox 15

  • Rivaroxaban: 15mg.

Dược lực học

  • Bằng cách ức chế yếu tố Xa, rivaroxaban giúp ngăn ngừa huyết khối trong các bệnh lý như bệnh tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE), hoặc đột quỵ do rung nhĩ không có van tim.

Công dụng của Xavarox 15

  • Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở các bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim có từ 1 yếu tố nguy cơ trở lên như: Suy tim, tăng huyết áp,  từ 75 tuổi trở lên, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu hoại tử cục bộ thoáng qua.
  • Điều trị và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE) ở người lớn.

Hướng dẫn sử dụng Xavarox 15

  • Cách dùng:
    • Uống thuốc: Xavarox 15 nên được uống nguyên viên với nước, không cần nhai hay nghiền thuốc.
    • Với hay không có thức ăn: Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, tuy nhiên, nếu liều cao hơn 15 mg, nên uống thuốc cùng bữa ăn để tăng khả năng hấp thu.
  • Liều dùng được khuyến cáo:
    • Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ: 20 mg x 1 lần/ngày. Việc điều trị với rivaroxaban nên được tiếp tục trong thời gian dài với điều kiện lợi ích về dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân là vượt trội so với nguy cơ chảy máu.
    • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE), và phòng ngừa tái phát DVT và PE ở người lớn: Trường hợp cấp tính: 15 mg, 2 lần/ngày trong 3 tuần đầu tiên, tiếp theo uống 20 mg x 1 lần/ngày để tiếp tục điều trị và phòng ngừa tái phát DVT và PE. Thời gian điều trị ngắn (ít nhất 3 tháng) cho bệnh nhân bị DVT/PE bị tác động bởi các yếu tố nguy cơ lớn nhất thời (như đại phẫu hoặc chấn thương gần đây). Thời gian điều trị dài hơn đối với bệnh nhân bị DVT/PE không bị tác động bởi các yếu tố nguy cơ lớn nhất thời hoặc bị DVT/PE không có yếu tố khởi phát hoặc tiền sử bị DVT/PE tái phát.
    • Phòng ngừa kéo dài tái phát DVT và PE (sau khi đã hoàn thành ít nhất 6 tháng điều trị DVT/PE): 10 mg x 1 lần/ngày. Ở bệnh nhân có nguy cơ cao tái phát DVT/PE, như ở bệnh nhân có bệnh kèm theo phức tạp, hoặc bệnh nhân tiến triển tái phát DVT/PE trên liều phòng ngừa kéo dài rivaroxaban 10 mg x 1 lần/ngày, xem xét dùng liều rivaroxanban 20 mg x 1 lần/ngày.

Chống chỉ định

  • Dị ứng với rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Các vấn đề chảy máu không kiểm soát được (ví dụ: chảy máu trong não hoặc dạ dày).
  • Rối loạn chức năng gan nghiêm trọng hoặc suy thận nặng.

Lưu ý khi sử dụng

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Thuốc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, vì vậy bệnh nhân cần theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị.

Tác dụng phụ của sản phẩm

  • Một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng Xavarox 15 bao gồm chảy máu (chảy máu ngoài ý muốn), đau bụng, và buồn nôn.

Tương tác với thuốc khác

  • Không sử dụng Xavarox cho các bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống nấm nhóm azole dùng đường toàn thân. Các thuốc này ức chế mạnh cả CYP 3A4 và P-gp, vì vậy có thể làm tăng nồng độ rivaroxaban trong huyết tương đến mức có liên quan lâm sàng (trung bình gấp 2,6 lần) có thể gây tăng nguy cơ chảy máu.
  • Thận trọng dùng cho bệnh nhân điều trị đồng thời với các thuốc tác động đến sự cầm máu như các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), acetylsalicylic acid (ASA), các thuốc chống kết tập tiểu cầu, các thuốc tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs) và các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin – norepinephrine (SNRIs). Đối với bệnh nhân có nguy cơ bị loét đường tiêu hóa, cân nhắc điều trị dự phòng phù hợp.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát.

“Cám ơn bạn đã ủng hộ, đồng hành và tin tưởng sử dụng sản phẩm tại Nhà thuốc Tuệ Minh. Sự tin tưởng, yêu mến của Quý khách hàng là niềm tự hào và thành công lớn nhất của chúng tôi trong quá trình phát triển. Chúc bạn ngày mới vui vẻ!”

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất