Reliporex 4000 - Recombinant Human Erythropoietin 4000IU

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-01-03 10:39:29

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
QLSP-0812-14
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Ấn Độ
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm/truyền
Số đăng ký:
QLSP-0812-14

Video

Reliporex 4000 là thuốc gì?

  • Reliporex 4000 là một loại thuốc chứa Erythropoietin (EPO) 4000 IU, một hormone quan trọng trong việc điều hòa quá trình sản xuất hồng cầu trong cơ thể. Erythropoietin chủ yếu được sản xuất ở thận và có vai trò kích thích tủy xương tạo ra hồng cầu, đặc biệt khi cơ thể gặp phải tình trạng thiếu oxy. Với tác dụng chính là điều trị thiếu máu, Reliporex 4000 được chỉ định trong nhiều trường hợp lâm sàng như thiếu máu do bệnh thận mãn tính, thiếu máu do zidovudine ở bệnh nhân nhiễm HIV, hay thiếu máu do hóa trị. Thuốc cũng giúp giảm cần thiết truyền hồng cầu trong một số phẫu thuật, mang lại sự cải thiện đáng kể trong việc kiểm soát tình trạng thiếu máu và giảm thiểu các nguy cơ liên quan.

Thành phần có trong Reliporex 4000

  • Erythropoietin 4000IU.

Dược lực của Erythropoietin

  • Erythropoietin (EPO) là một hormone glycoprotein chủ yếu được sản xuất ở thận, mặc dù một lượng nhỏ cũng có thể được sản xuất ở gan. Vai trò chính của EPO là điều hòa quá trình tạo hồng cầu trong tủy xương. Khi cơ thể phát hiện sự thiếu hụt oxy trong máu (do tình trạng thiếu máu hoặc các bệnh lý khác), thận sẽ tiết ra EPO để kích thích tủy xương sản xuất nhiều hồng cầu hơn, giúp tăng khả năng vận chuyển oxy tới các mô.

Công dụng của Reliporex 4000

  • Điều trị thiếu máu do bệnh thận mãn tính (CKD) ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo và không chạy thận nhân tạo.
  • Điều trị thiếu máu do zidovudine ở bệnh nhân nhiễm HIV. 
  • Điều trị thiếu máu do ảnh hưởng của hóa trị ức chế tủy đồng thời, và khi bắt đầu, có tối thiểu hai tháng nữa của hóa trị liệu theo kế hoạch. 
  • Giảm truyền RBC allogeneic ở bệnh nhân trải qua phẫu thuật tự chọn, không do tim, không phẫu thuật.

Hướng dẫn sử dụng Reliporex 4000

  • Cách sử dụng: Thuốc dùng để tiêm.
  • Liều dùng: Dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều khuyến cáo sau:
    • Bệnh nhân suy thận:
      • Người lớn cần lọc máu mãn tính: Tiêm 50 U/kg tiêm tĩnh mạch (IV) 3 lần mỗi tuần hoặc 40 U/kg tiêm dưới da (SC) 3 lần mỗi tuần.
      • Người lớn không cần lọc máu: Tiêm 70-100 U/kg mỗi tuần, một lần duy nhất.
    • Người bệnh nhiễm HIV đang sử dụng zidovudine:
      • Tiêm 100-300 U/kg, tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da, 3 lần mỗi tuần.
    • Người bệnh điều trị ung thư bằng hóa xạ trị:
      • Tiêm 150 U/kg dưới da, 3 lần mỗi tuần.
    • Người bệnh phẫu thuật:
      • Tiêm 300 U/kg dưới da, một lần mỗi ngày trong 10 ngày trước khi phẫu thuật, trong ngày phẫu thuật và 4 ngày sau phẫu thuật.
    • Trẻ thiếu máu sinh non:
      • Cân nặng trẻ dưới 750 g và bị rút máu hơn 30 ml: Tiêm 1250 U/kg mỗi tuần, chia thành 5 lần, truyền tĩnh mạch chậm 5-10 phút sau khi sinh 8 giờ. Từ tuần thứ hai và trong 8 tuần tiếp theo, tiêm 250 U/kg dưới da 3 lần mỗi tuần.

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn với bất cứ thành phần nào có trong sản phẩm.

Tác dụng phụ của sản phẩm

  • Một số tác dụng phụ có thể sảy ra khi sử dụng Reliporex 4000 như:
    • Toàn thân: Một số bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng giống cảm cúm như nhức đầu, phù, ớn lạnh và đau xương, thường xuất hiện ở mũi tiêm tĩnh mạch đầu tiên.
    • Tuần hoàn: Các phản ứng có thể bao gồm tăng huyết áp, huyết khối tại vị trí tiêm tĩnh mạch, cục đông máu trong máy thẩm tích, và tình trạng tiểu cầu tăng nhất thời.
    • Máu: Sự thay đổi nhanh chóng về hematocrit và tăng kali huyết có thể xảy ra trong quá trình điều trị.
    • Thần kinh: Các tác dụng phụ liên quan đến hệ thần kinh có thể bao gồm chuột rút và cơn động kinh toàn thể.
    • Da: Kích ứng tại chỗ tiêm, trứng cá và đau tại vị trí tiêm dưới da cũng có thể gặp ở một số bệnh nhân.

Lưu ý khi sử dụng

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Tương tác với thuốc khác

  • Thuốc điều trị ung thư (Chẳng hạn như hóa trị hoặc liệu pháp điều trị ung thư):
    • Erythropoietin có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc hóa trị để điều trị thiếu máu do hóa trị. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng EPO trong những trường hợp này, vì có thể làm tăng nguy cơ tái phát hoặc tiến triển của một số loại ung thư, đặc biệt là khi liều sử dụng EPO quá cao. EPO cũng có thể làm giảm hiệu quả của một số phương pháp điều trị ung thư, do kích thích sự tăng trưởng của tế bào.
  • Thuốc tăng huyết áp (Antihypertensive drugs):
    • Erythropoietin có thể làm tăng huyết áp ở một số bệnh nhân. Việc sử dụng đồng thời với thuốc chống tăng huyết áp có thể yêu cầu điều chỉnh liều thuốc huyết áp để duy trì huyết áp trong phạm vi an toàn.
  • Thuốc chống đông máu (Anticoagulants):
    • Erythropoietin có thể làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối, đặc biệt khi sử dụng cho những bệnh nhân có bệnh lý tiềm ẩn về mạch máu. Vì vậy, khi sử dụng EPO cùng với thuốc chống đông máu, bác sĩ cần theo dõi chặt chẽ để ngăn ngừa nguy cơ hình thành cục máu đông.
  • Thuốc trị bệnh tim mạch (Chẳng hạn như thuốc lợi tiểu):
    • EPO có thể làm tăng thể tích máu, dẫn đến tăng lưu lượng máu và áp lực lên hệ thống tim mạch. Khi sử dụng cùng với thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc điều trị bệnh tim, cần theo dõi chặt chẽ chức năng tim và huyết áp.
  • Thuốc ức chế miễn dịch (Immunosuppressive drugs):
    • Trong một số trường hợp, thuốc ức chế miễn dịch có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và có thể tương tác với EPO, đặc biệt khi sử dụng cho các bệnh nhân ghép tạng hoặc điều trị ung thư. EPO có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng hoặc các phản ứng miễn dịch khi kết hợp với các thuốc này.

Sản phẩm tương tự

  • Các bạn có thể tham khảo thêm sản phẩm Ior Epocim-2000 CIM có công dụng tương tự Reliporex 4000.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát.

“Cám ơn bạn đã ủng hộ, đồng hành và tin tưởng sử dụng sản phẩm tại Nhà thuốc Tuệ Minh. Sự tin tưởng, yêu mến của Quý khách hàng là niềm tự hào và thành công lớn nhất của chúng tôi trong quá trình phát triển. Chúc bạn ngày mới vui vẻ!”


Câu hỏi thường gặp

  • Giá Reliporex 4000 - Recombinant Human Erythropoietin 4000IU hiện đang được Nhà thuốc Tuệ Minh cập nhật. Để biết chính xác giá của sản phẩm, các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo: 090.179.6388 để chúng tôi tư vấn và kiểm tra báo giá thời điểm hiện tại.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các sản phẩm tại Nhà thuốc Tuệ Minh đều có mô tả chi tiết. Chúng tôi sẽ cung cấp thông tin đầy đủ và cập nhật thông tin mới nhất. Mặc dù chúng tôi lựa chọn và cung cấp thông tin từ các trang web đáng tin cậy và chính thống, có độ chính xác cao, nhưng bạn nên coi nó chỉ là tài liệu tham khảo. Hãy trao đổi lại với bác sĩ điều trị cho bạn về các sản phẩm mà bạn đang, đã và có ý định sử dụng. Nhà thuốc Tuệ Minh sẽ không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hay mất mát gì phát sinh khi bạn tự ý sử dụng Dược phẩm mà không có chỉ định của bác sĩ.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ